WELCOME TO BLOGGER VQGĐC

THÂN CHÀO QUÝ BẠN
CLICK HERE TO OPEN

Tất cả hình ảnh, những hoạt động cùng cơ sở Định Chuẩn rồi cũng cùng với thời gian rơi vào khoảng không
Nếu còn gì rớt lại chỉ là những tình cảm của những con người đã một thời làm việc chung dưới một mái nhà
mà nay đả tản mác khắp bốn phương trời
Ninh Vũ / Phòng Thí Nghiệm VQGĐC

Sunday, January 19, 2020

ĐẤT HIẾM LÀ GÌ ?


ĐẤT HIẾM LÀ GÌ ? CÓ ĐẤT HIẾM TẠO ĐƯỢC TV MÀU VÀ TIA LASER LÀM VỦ KHÍ HIỆN ĐẠI.
1-ĐẤT HIẾM LÀ GÌ ?
Đất hiếm ( rare earth) là một nhóm gồm có 17 kim loại được đặt tên như sau : “yttrium, Scandium, lanthanum, cerium, praseodymium, neodymium, promethium, samarium, europium, gadolinium, terbium, dysprosium, holmium, erbium, thulium, ytterbium, and lutetium “

Kim lọai của đất hiếm đầu tiên trên thế giới được đặt tên là yttrium.
Đó là tên của làng Ytterby nơi mà nhà hóa học Thuý Điển  Johan Gadolin đã tìm được nó vào năm 1794. Symbol: Y; atomic weight: 88.905; atomic number: 39 .

Sờ dĩ kim loại đất hiếm được xử trong rất nhiều lảnh vực hiện nay vì ở quỷ đạo ngoài cùng (outer shell) có 2 electrons có đặc tính gọi là active ions.Khi bị tác kích bởi electrons sẽ cho nhứng đặc tính kỳ lạ như phát quang phosphorescence, cho màu sắc xanh, đỏ , vàng,xanh lá cây,cho từ tính, cho phóng xạ.
Yttrium : Y; atomic weight: 88.905; atomic number: 39 .

1s2
2s2   2p6
3s2   3p6   3d10
4s2   4p6   4d1
5s2

2- ĐỂ DỄ NHỚ XEM CÁCH SẲP XẾP THEO MỦI TÊN TRONG BẢNG VẼ


Các con số 1,1,3... gọi là tầng năng lượng (energy level) viết theo thứ tự dọc..Con số càng lớn thì tầng năng lượng càng cao.
Các chữ s,p,d,f,g,h,k được goị là subshell viết hàng ngang.
Mỗi chữ có một tên: "sharp," "principal," "diffuse," và "fundamental,"
Tầng số 1 chứa subshell s có orbital hình cầu chứa 2 electrons.
Nên viết 1s
Tầng sô 2 chứa subshell s có orbital hình cầu chứa 2 electrons và chứa subshell p có ba chiều x,y,z.Mỗi chiều có một orbital hình quả tạ (dumbell) nên p có 6 electrons.Nên viết : 2s2   2p6
Tầng sô 3 chứa subshell s, p, d.
Subshell d có 5 orbitals được đặt tên như sau : 3dxy, 3dxz, 3dyz, 3dx² - y² , 3dz² .
Mỗi orbital chứa 2 electrons.Nên viết  tằng số 3 :
3s2   3p6   3d10
Tầng sô 4 chứa subshell s, p, d, f .
Subshell f có 7 orbitals nên chứa 14 electrons.Nên viết tằng số 4 như sau;
4s2   4p6   4d10   4f14

3- MỘT SỐ KIM LOẠI ĐẤT HIẾM SAU ĐÂY TẠO MAU SẮC VÀ TIA LASER.

·        Cerium: tạo màu yellow color trong sành sứ và thuỷ tinh.Theo nghiên mới nhất tại Miami University tạo được nam châm rẻ tiền dủng cho xe hơi.
·        Praseodymium: tạo tia lasers , green color trong sành sứ và thuỷ tinh.
·        Neodymium:. Tạo nam châm magnets, lasers, purple color trong sành sứ và thuỷ tinh..
·        Samarium: tạo nam châm magnets, lasers
·        Europium:  tạo colored phosphors, lasers, và mercury-vapor lamps.
·        Gadolinium: tạo nam châm magnets,  computer memory.
·        Terbium: tạo màu green trong sành sứ và sơn, lasers và fluorescent lamps.
·        Dysprosium:  tạo nam châm magnets, lasers.
·        Holmium: tạo lasers.
·        Erbium: tạo lasers..
·        Ytterbium: tạo infrared lasers.
 
Europium trộn với phosphor khi bị kích thích bởi electrons thi sẽ phát ra màu đỏ hoặc mau xanh blue rất đẹp trên màn hình TV.
Còn terbium trộn với phosphor thì cho máu xanh lá cây hoặc màu vàng.Bốn màu trên khi gặp nhau cho màu trắng.
Màn hình TV màu chứa  giửa 0.5 và 1 g chất europium oxide.

Europium được tìm thấy vào năm 1901 bởi French chemist  Eugène-Anatole Demarçay , nên lấy tên theo Âu Châu EUROPE.
Terbium được tìm thấy năm 1843 bởi Swedish chemist Carl Gustaf Mosander

Năm 1907 Georges Urbain tại FranceCarl Auer von Welsbach nước  Austria và Charles James tại Hoa Kỳ nghiên cựu tách chất  ytterbium  ra làm hai phần khác nhau nên có thêm chất lutetium lấy tên nơi cư trú tại Paris của Georges Urbain ,

17 kim loại
nầy
 có đặc tính gíống nhau và được tìm thấy ở chung với nhau trong trạng thái oxde gọi "rare earth oxides khi đào hầm mỏ. Đó là trạng thái bán trên thị trường quốc tế.
Năm 2018 giá bán :
Một tấn “Oxide of Neodymium” là 107,000 USD
Một tấn “Oxide of Europium” là 712,000 USD.

Lý do giá bán quá cao vì công nghệ áp dụng đào hầm mỏ và trích lấy oxide rất khó khăn và phức tạp.

Quặng (ore) đất hiếm chỉ chứa 10 phần trăm chất Oxide Of Rare Earth gọi tắt là REO.Công ty khai thác phải nghiền nát đất hiếm thành bột rồi tách ra những chất không phải đất hiếm để có được 60 phần trăm REO mới có thể thu được kim loại nguyên chất (95–98 percent pure ).

4-PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KIM LOẠI ĐẤT HIẾM CỦA MOUNTAIN PASS MINE CALIFORNIA.
(Mỏ đất hiếm Mountain Pass California được tìm thấy vào năm 1949)

1-Trộn bột 60 phần trăm REO với 10 phần trăm HCL sẽ hòa tan hết  carbonate Calci (CaCO3).
2-Chất không hoà tan còn lại được đem ran nóng (roasted )để làm oxy hoá chất  cerium ở trạng thái  Ce3+ thành trạng thái rất ổn định Ce4+  ..
3-Sau khi để nguội lạnh,đem rửa lọc với HCL để làm hoà tan 6 chất sau đây.

Chất còn lại là 
cerium concentrate.
Cerium là chất mềm, cắt được bằng dao, có màu trắng cùa kim loại bạc nhưng gặp không khí thì mờ.
Lanthanum là kim khí duy nhất không có điện trở trong áp suật của khí quyển. Còn scandium, yttrium, cerium và lutetium sẽ không có điện trở khi ở trong áp suất cao. 

5-PHƯƠNG PHÁP TẠO TIA LASER VÀ VỦ KHÍ
5-1 -Tạo tia laser


5-2-Tạo vủ khí
Gain Medium là sợi thuỷ tinh có chứa chất độn là kim loại của đất hiếm (fiber optic doped with rare earth erbium,ytterbium,neodymium,thulium, praseodymium, holmium or dysprosium),còn được gọi là fiber laser.

Bỏ bột xốp thuỷ tinh silica frit trong một ống thuỷ tinh silica tube rồi nhúng vào trong dung dịch chứa  chloride của kim loai đất hiếm, sau đó sấy khô sẽ có “fiber optic doped with rare earth”.

Nguồn ánh sáng mạnh là Laser Diode.


còn tiếp