WELCOME TO BLOGGER VQGĐC

THÂN CHÀO QUÝ BẠN
CLICK HERE TO OPEN

Tất cả hình ảnh, những hoạt động cùng cơ sở Định Chuẩn rồi cũng cùng với thời gian rơi vào khoảng không
Nếu còn gì rớt lại chỉ là những tình cảm của những con người đã một thời làm việc chung dưới một mái nhà
mà nay đả tản mác khắp bốn phương trời
Ninh Vũ / Phòng Thí Nghiệm VQGĐC

Wednesday, May 5, 2021

PHÁT MINH ĐIỆN TÂM ĐỒ EKG NĂM 1903



 

HIỆN NAY CÓ 6 FREE SOFTWARES TRÊN WEBSITE GIÚP CHÚNG TA ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ.

AI CÓ ĐIỆN TÂM ĐỒ MUỐN BIẾT RỎ NÊN XỪ DỤNG MỘT TRONG 6 SOFTWARES NẦY  RẤT AN TÂM .

6 Best Free ECG Viewer Software For Windows

listoffreeware.com/free-ecg-viewer-software-windows/

--------------------------------------------

* Muốn coi EKG phải coi 6 limb leads và 6 chest leads.

* Đây chỉ có 6 limb leads thôi, thiếu 6 chest leads V1, V2, V3, V4, V5, V6. Không thể kết luận T inversion được.

Nếu T inversion (Ischemia: coronary arteries hẹp---> máu không vào cơ tim đủ) phải bị Angina (đau ngực như thắt lại từng cơn khi cố gắng lấy sức làm gì đó như leo thang,..). Tim đập đều đấy (không đều ở đâu? chỉ nói ẩu!)

* Mấy cái sóng bất bình thường là PVC (prematured ventricular contraction). Người bệnh phải cảm thấy ngay như Thụp một cái. Thỉnh thoảng bị PVC không sao trừ phi bị nhiều quá phải đến bác sĩ chuyên khoa tim mạch.

Học Y Khoa cả chục năm dùi mài sách vở, thực tập lâm sàng ở bệnh viện dưới sự hướng dẫn của các Thày chuyên khoa còn chưa đi đến đâu. Ngồi mở sách ra coi vớ vẩn hay mở mạng bấm vài ba cái mà dám nói chuyện như ông bạn tôi sợ quá! Không nên coi thường sinh mạng con người nhé!

Bác Sĩ bùi duy tâm

Saturday, April 10, 2021

TÌM HIỂU ĐIỆN LÀM QUẢ TIM CO BÓPVÀ EKG


1-Nút SINOATRIAL là một nhóm tế bào tự động phát ra địên được tim thấy bởi sinh viên y khoa người UK có tên là MARTIN FLACK vào năm 1907.Điện phát ra lan rộng khắp trong 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.

2-Nút  ATRIOVENTRICULAR là một nhóm tế bào được tim thấy bởi SUNAO TAWARA , người Nhật Bản vào năm 1905.

3-His  là một nhóm tế bào được tim thấy vào năm 1893 bởi bác sĩ tim tên là Wilhelm His Jr  tại Thuỵ Sĩ.

4-Purkinje Fibers được tìm thấy vào năm 1839 bởi một nhà vật lý học người Tiệp Khắc tên là Jan Evangelista Purkinje.

TÌM HIÊU SÓNG CỦA ĐIỆN TÂM ĐỒ

 Wave Forms of Electrocardiogram

Điện tâm đồ là bản vẽ điện thế theo thời gian  trên giấy (A graph of voltage versus time on paper )cho thấy sự hoạt động của điện trong quả tim.Theo quy ước,dùng 12 điện cực đặt ở ngoài da tại 12 chổ khác nhau.


Nhưng chữ P,Q,R,S,T,U dùng để phân biệt những chổ trên hình vẽ chứ không có nghĩa gì khác. 

Một cái đập hay một cái bóp của tim kéo dài khoảng 0.857 giây,chia thành ba dạng sóng khác nhau được đặt tên như sau.

Sóng P xuất hiện lúc điện kích động hai tâm nhĩ bóp.(Contraction of Atria)

Sóng QRS xuất hiện lúc điện kích động hai tâm thất bóp (Contraction of ventricles).Sóng nầy gồm 3 sóng Q,R,S vì xuẩt hiện rất nhanh và khó phân biệt nên được kết hớp thành một sóng.

Sóng T lúc tim không bị điện kích động (Recovery wave)

Sóng U chưa biết (Unknown wave)

 

GIẮY VẼ ĐIỆN TÂM ĐỒ- có tiêu chuẩn quy định như sau.

Chia thành từng ô vuông nhỏ có kích thước cạnh là 1mm.

Tập hộp 5 ô vuông nhỏ thành một ô vuông lớn có kích thước cạnh là 5mm.Chung quanh ô vuông lớn, mực in rất đậm.

Trục đứng dùng đo điện thế voltage tính băng mmvolts.Tiêu chuẩn quy định 1mm tương ứng với 0.1mV.

Trục nằm ngang dùng để đo thời gian.

Theo tiêu chuẩn quy định, tốc độ di chuyển của giấy trong máy EKG là 25mm/s.Vì vậy mổi ô vuông nhỏ có cạnh 1mm tương ứng với  0.04sec

 Thực tế đổi ra milliseconds để dễ tính .0.04 sec x 1000= 40ms.

PHÂN TÍCH ĐIỆN TÂM ĐỒ ĐỂ ĐOÁN BỊNH

 Điện tâm đồ phát minh bởi Willem Einthoven (21 May 1860 – 29 September 1927) was a Dutch physician and physiologist

Trên điện tâm đồ.

Phân biệt Segment chứa trong Interval.

Segment là một khúc nối giữa các sóng.

Có tất cả 4 loại Intervals : PR, QRS, QT, RR.

Có tất cả 2 loại Segments : PR, ST



Sóng P : Thông thường phải có bề ngang 2.5mm và cao 2.5 mm

Interval PR : Cho biết thời gian từ lúc tâm nhĩ bị điện kích động cho tới khi tâm thất bị địên kích động để tạo sóng QRS.Thời gian lâu trung bình từ 120-200ms.

Cho biết sự dẫn điện chậm trể trong nút AV. Sự chậm trể thay đổi tùy theo tuối tác và tuỳ theo nhịp đập của tim.Thông thường ít hơn 0.2 sec (200ms)

Interval QRS : Thời gian lâu trung bình 2 vuông nhỏ hoặc 0.08 sec (80ms) .Normal range up to 120 ms (3 small squares on ECG paper).

Interval QT : bắt đầu đo từ điêm Q tới sóng T cho biết thời gian tâm thất bóp rổi dừng laị.

QT dai khi nhìp đập của tim chậm và ngắn khi nhịp đập của tim nhanh Normal range up to 440 ms (though varies with heart rate and may be slightly longer in females).

Interval  ST nối tử điểm J của sóng QRS tới sóng T.

Segment  PR. Nối phần cuối của sóng P với chổ bắt đầu của sóng QRS.Khi điện chạy qua nút AV  vì sóng không đủ mạnh nên điện kế vẽ thành một đường thẳng.

Segment ST nối sóng QRS tới chổ bắt đầu của sóng T. Thởi gian lâu từ 5 tới 150ms. Trong giai đọan nầy hai tâm thất chỉ có điện tích dương (positive charges) hoàn toàn nên Segment ST không có điện thế.Do đó volt kế vẽ ra đường thẳng .

TIÊU CHUẨN TIM  CỦA NGƯƠÌ KHOẺ MẠNH.



QUAN SÁT CÁC LOẠI BỊNH TIM TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ

1-Bịnh Thiếu Máu Cơ Tim. 2-Bịnh Nhồi Máu Cơ Tim. 3-Bịnh Tim Đập Nhanh

4-Bịnh Tim Đập Chậm. 5-Bịnh Rung Tâm Nhi. 6-Bịnh Rung Tâm Thất.

7-Bịnh Co Tâm Thất Sớm. 8-Bịnh Nhĩ Thất AV Tắc Nghẽn (AV BLOCK)

                             ---------------------------------------------

1- Binh Coronary Artery Disease (CAD)  còn có tên là ISCHEMIA rất phổ thông . Bịnh thiếu máu cơ tim.

ISCHEMIA  là tiếng Hy Lạp gồm hai chữ ghép chung là ICHEIN nghĩa lả cắt  giảm và chữ EMIA nghía là máu.

Ischemia có thể xãy ra nhiều nơi trong cơ thể.Các mô nếu thiếu máu thì thiếu oxy không thể sống được.

Vách của động mạch dẫn máu vào tim có tráng một lớp cholesterol hay một lớp mờ nên đường kính của mạch máu bị thu hẹp làm cho lượng oxy trong máu vaò cơ tim không đù theo nhu cầu, tạo ra cho người bịnh tức ngực, khó thở, buồn nôn ,đau cánh tay và  đau vai.Triệu chứng nầy thường được gọi là  HEART ATTACK

Trên tim động đồ EKG, bịnh nây goị là ISCHEMIA có Sóng T bị lật ngược. (T Wave Inversion)

2-Bịnh Nhồi Máu Cơ Tim (Myocardial Infartion) viết tắt MI.

Còn được gọi suy tim sung huyết

Trên điện tâm đồ, Segment ST bị trồi lên cao.Lý do động mạch bị nghẽn nên cơ tim  (heart muscle ) bị huỷ hoại vì thiếu máu.


HIỆN NAY CÓ 6 FREE SOFTWARES TRÊN WEBSITE GIÚP CHÚNG TA ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ.

AI CÓ ĐIỆN TÂM ĐỒ MUỐN BIẾT RỎ NÊN XỪ DỤNG MỘT TRONG 6 SOFTWARES NẦY RẤT AN TÂM .

6 BEST FREE ECG VIEWER SOFTWARE FOR WINDOWS

listoffreeware.com/free-ecg-viewer-software-windows/

3-Bịnh của sóng P.

Khi nhìn thấy sóng P có hình dáng bất thương thì co thể biết tâm nhĩ đang giản rộng ra do  phổi có huyết áp cao .(pulmonary hypertension).

Vì sự giãn rộng của  tâm nhĩ làm cho hai bên quả tim không còn thăng bằng nên tạo ra sóng P biến dạng.

còn tiếp

Tuesday, March 23, 2021

DÙNG VI KHUẨN TẠO DỤNG CỤ CẮT NỐI DNA

 

TẠI SAO DÙNG VI KHUẨN TẠO DỤNG CỤ CẮT NỐI DNA

Vi khuẩn là sinh vật rất nhỏ bé sinh tồn được nhờ protein do những genes của nó tạo ra ,và có hệ thống miễn nhiễm để tự bảo vệ khi bị các virus tấn công sát hại .

Trong DNA của vi khuẩn có nhiều cas genes để tạo ra protein nhưng các khoa học gia chỉ chú trọng xử dụng cas9 protein của recombinant  Streptococcus pyogenes Cas9 protein tinh lọc vì có nhiều ưu điểm hơn hết.

Nhà sinh vất học Nhật Bản Yoshizumi Ish là người đầu tiên đã tìm thấy trong DNA của vi khuẩn E.Coli có 29 nucleotide repeat sequence  với 32 nucleotide spacing vào năm 1987.

Năm 2002, Ruud Jansen (Utrecht Universitychọn tên Clustered Regularly Interspaced Short Palindromic Repeats viết tắt CRISPR để ám chỉ vi khuẩn .

Dụng cụ dùng vi khuẩn nầy đươc đặt tên là CRISPR-Cas9 (đọc "crisper").

 Cas9 protein tự nó thì bất động nhưng nếu kết hợp với gRNA(guide-RNA) thì cas9 protein chuyển đổi thành dạng three-dimensional structure có tính chất cắt bỏ và phá huỷ DNA của sinh thể ngoại nhập theo ý muốn của chúng ta. eo ý muốn của chúng ta..

Trong CRISPR/Cas9 chỉ co 2 thành phần là  Cas9 protein và guide RNA (gRNA hoặc sgRNA). sgRNA nghĩa là single guide RNA.

NHỮNG BƯỚC HỌAT ĐỘNG CỦA CRISPR–Cas9

·        Cas9 trộn chung với gRNA

·        Cas9/gRNA tìm trên DNA của sinh thể xâm nhập một khúc giống hệt với gRNA

·        Cas9 cắt bỏ DNA xâm nhập.

·        Tế bào tự chửa chổ bị cắt và đem nối vào chổ đó nucleotides mà chúng ta muốn thay thế Tế bào có DNA sequence mới.

           Có nhiều công ty bán dụng cụ nầy trên websites.








Sunday, March 21, 2021

PHƯƠNG PHÁP TẠO TRÁI CÂY GMO

 GMO là chữ viết tắt của Genetically Modified Organism, 

1-TẠI SAO CẦN CÓ NHỮNG CÂY GMO?

Cây GMO có nhiều ưu điểm như chống lại sự phá hại của côn trùng, cho năng xuất cao, chịu đựng được khô hạn ,không cần thuỗc sát trùng nên tránh ô nhiểm môi trường, tiết kiệm phí tổn trồng trọt ,binh thân cây không xuất hiện, phẫm chất dinh dưởng cao,rất  tiện lợi khi đưa vào chế biến thành sãn phẫm khác như trường hợp chế biến bắp thành nhiên liệu (Improved manufacturing processes - decreasing water, electricity, and natural gas used to make biofuel from biotech corn)  , v.v...

Thành phần cấu tạo trong DNA của thân cây có GMO không khác với DNA của thân cây không có GMO.Nhưng cách sắp xếp DNA sequence có đổi khác tuỳ theo phương pháp xử dụng như sau.

-Gene mới được đưa vào thân cây.

-Xóa bỏ một base pair trong gene.

-Thay đổi vị trí của gene trong chromosome.

-Thay đổi cấu tạo của những bộ phận có nhiệm vụ điều chỉnh sự hoạt động của gene (regulates the gene’s expression).

-Thay đổi DNA để gene chỉ hoạt động trong môt phần nào đó của thân cây (gene is only expressed in one certain part of the plant).

                         ----------------------------

Muốn tạo trái cây GMO thì cất bỏ hoặc nối vào DNA của thảo mộc những genes sẽ tạo ra đặc điểm theo nhu cầu và ý muốn.

Đặc tính của trái cây và rau đậu được tạo ra bởi gene.

Gene là DNA phải có tối thiểu 6 nucleotides.

Mỗi nucleotide phaỉ có một nitrogen base trong nhóm 4 bases A, C, G, T

  (Adenine, Cytocine, Guanidine, Thymine )

Mổi codon còn được gọi là triplet phải có 3 bases nối kết với nhau như bảng liệt kê dưới đây để tạo ra một amino acid .

 

 Xem xét amino acid xuất hiện thì biết được tên của 3 nitrogen bases chứa trong mỗi codon.

Muốn tìm gene trong DNA,chúng ta cằn biết trình tự sắp xếp các nuclêotides

 start codon (atg) và stop codons (taatagtga) .

GENE NẰM GIỬA START CODON VÀ STOP CODON.

Trình tự đó được gọi là Open Reading Frame ORF.Thí du đây là ORF. Start codon là ATG.Stop codon là TAA, TAG, TGA

Mỗi codon tạo ra một amino acid.

Thí dụ tìm số codons trong sequence nây.

GTGTATTTTGACCTACGAATTGG.

Có 3 cách đếm số codons để tim số amino acid.

 Cách thứ nhất bắt đầu từ chữ G: thấy có 7 codons như sau : GTG, TAT, TTT, GAC, CTA, CGA, ATT

 Cách thứ hai bắt đầu từ chữ T : thấy có 7 codons như sau: TGT, ATT, TTG, ACC, TAC, GAA,TTG

 Cách thư ba, bắt đầu từ chữ G thấy thấy có 7 codons như sau : GTA, TTT, TGA, CCT, ACG, AAT,TGG.

Tìm xem trong cách thứ ba nầy mặc dầu có 7 codons nhưng chỉ có 6 amino acid

Xem bảng liệt kê trên thì biết những codons nào sẽ cho amino acid.

GTA : Valine, TTTPhenylalanine, TGA : stop codon

CCT : Proline, ACG : Threonine, AAT : Asparagine

TGG : Tryptophan

Proteins chỉ xuất hiện khi nào các amino acids được ráp lại với nhau đúng theo trình tự (right order)

2-DỤNG CỤ CẮT DNA.

Muốn cắt chổ nào tuỳ ý chọn.Ngày nay dụng cụ nây có bán trên websites để khắp nơi trên thế giới đều mua dễ dàng nếu cần.




Mua CRISPR-Cas9 có quảng cáo bán từ các công ty chế tạo.

3-PHƯƠNG PHÁP ĐƯA CRISPR-cas9 VÀO TẾ BÀO ĐỂ CẮT DNA.

3-1-Phương pháp LIPOFECTION.

Dùng chất liposome để mang CRISPR-cas9 vào tế bào.

Trộn gRNA và Cas9 với liposomes thành một hổn hợp rồi đô trực tiếp trên tế bào. Sau 24 giờ sẽ thấy kết quả trong tế bào.

3-2-Phương pháp Electroporation


còn tiếp

4-PHƯƠNG PHÁP NỐI GENES VÀO DNA.

Có hai phương pháp

4-1-Dùng GENE GUN.

Còn tiếp